Bước tới nội dung

Carlos Vela

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Carlos Vela
Vela cùng với Mexico tại FIFA World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Carlos Alberto Vela Garrido
Chiều cao 1,78 m[1]
Vị trí Tiền đạo
Tiền về cánh
Tiền vệ tấn công
Thông tin đội
Đội hiện nay
Los Angeles
Số áo 10
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
20022005 Guadalajara
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2012 Arsenal 29 (3)
2006 Celta 0 (0)
2006–2007Salamanca (mượn) 31 (8)
2007–2008Osasuna (mượn) 33 (3)
2011West Bromwich Albion (mượn) 8 (2)
2011–2012Real Sociedad (mượn) 35 (12)
2012–2017 Real Sociedad 184 (54)
2018– Los Angeles 11 (7)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2005 U17 Mexico 8 (5)
2007 U20 Mexico 8 (0)
2007–2018 Mexico 71 (19)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  México
Bóng đá nam
U-17 World Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtPeru 2005Đội bóng
U-17 CONCACAF
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtCONCACAF 2005Đội bóng
U-20 CONCACAF
Huy chương bạc – vị trí thứ haiCONCACAF 2007Đội bóng
CONCACAF Gold Cup
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtHoa Kỳ 2009Đội bóng
Huy chương vàng – vị trí thứ nhấtHoa Kỳ 2015Đội bóng
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 21 tháng 5 năm 2018
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 27 tháng 6 năm 2018

Carlos Alberto Vela Garrido sinh ngày 1 tháng 3 năm 1989 tại Cancun, México là một cầu thủ bóng đá hiện đang chơi ở giải nhà nghề Mĩ trong vai trò tiền đạo của câu lạc bộ Los Angeles. Với sự nhanh nhẹn của mình, anh cũng có thể chơi ở cả hai cánh.

Anh từng có thời gian khoác câu lạc bộ Arsenal của Anh. Anh chuyển đến Arsenal từ Celta de Vigo vào tháng 1 năm 2007 nhưng anh trải qua một mùa giải rưỡi tiếp theo tích lũy kinh nghiệm ở Tây Ban Nha.

Carlos ngay lập tức tạo ấn tượng với Arsenal, ghi bốn bàn thắng trong hai trận đấu trước mùa giải. Khả năng kiểm soát bóng trong không gian hẹp cùng với bản năng ghi bàn đã được mọi người chú ý đến, nhất là khi anh vượt qua cựu Pháo thủ Jens Lehmann trong trận thắng trước Stuttgart.

Carlos đã gây chú ý vào năm 2005 khi anh giúp México giành được Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới, ghi năm bàn để giành danh hiệu Chiếc giày vàng.

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 13 tháng 5 năm 2018[2][3][4][5][6]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu Âu Tổng cộng
Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Salamanca 2006–07 31800318
Tổng cộng 3180000318
Osasuna 2007–08 33300333
Tổng cộng 3330000333
Arsenal 2008–09 141413480296
2009–10 111202150202
2010–11 41104042133
Tổng cộng 29371951726211
West Bromwich Albion 2010–11 8282
Tổng cộng 8200000082
Real Sociedad 2011–12 3512203712
2012–13 3514103614
2013–14 371672835221
2014–15 29911203210
2015–16 35510365
2016–17 359413910
2017–18 1312020171
Tổng cộng 2196619412325073
Los Angeles FC 2018 11700117
Tổng cộng sự nghiệp 3318927595295396104

Đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 2 tháng 7 năm 2018[7]
Đội tuyển quốc giaNămSố lần ra sânSố bàn thắng
México 200721
2008113
200993
2010112
201120
201422
2015114
201610
2017153
201881
Tổng cộng7219

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Scores and results list Mexico's goal tally first.[8]
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
1.17 tháng 10 năm 2007Đấu trường Tưởng niệm Los Angeles, Los Angeles, Hoa Kỳ Guatemala2–12–3Giao hữu
2.8 tháng 6 năm 2008Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ Perú3–04–0Giao hữu
3.15 tháng 6 năm 2008Sân vận động Reliant, Houston, Hoa Kỳ Belize1–02–0Vòng loại World Cup 2010
4.21 tháng 6 năm 2008Sân vận động Universitario, San Nicolás, MéxicoBelize Belize1–07–0Vòng loại World Cup 2010
5.24 tháng 6 năm 2009Georgia Dome, Atlanta, Hoa Kỳ Venezuela1–04–0Giao hữu
6.26 tháng 7 năm 2009Sân vận động Giants, East Rutherford, Hoa Kỳ Hoa Kỳ3–05–0Cúp Vàng CONCACAF 2009
7.10 tháng 10 năm 2009Sân vận động Azteca, México City, México El Salvador4–14–1Vòng loại World Cup 2010
8.3 tháng 3 năm 2010Sân vận động Rose Bowl, Pasadena, Hoa Kỳ New Zealand2–02–0Giao hữu
9.3 tháng 6 năm 2010Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ Ý1–02–1Giao hữu
10.12 tháng 11 năm 2014Amsterdam ArenA, Amsterdam, Hà Lan Hà Lan1–03–2Giao hữu
11.2–1
12.9 tháng 7 năm 2015Soldier Field, Chicago, Hoa Kỳ Cuba2–06–0Cúp Vàng CONCACAF 2015
13.15 tháng 7 năm 2015Sân vận động Ngân hàng Trung ương Hoa Kỳ, Charlotte, Hoa Kỳ Trinidad và Tobago2–04–4
14.13 tháng 10 năm 2015Sân vận động Nemesio Díez, Toluca, México Panamá1–01–0Giao hữu
15.13 tháng 11 năm 2015Sân vận động Azteca, México City, México El Salvador3–03–0Vòng loại World Cup 2018
16.1 tháng 6 năm 2017Sân vận động MetLife, East Rutherford, Hoa Kỳ Cộng hòa Ireland3–03–1Giao hữu
17.11 tháng 6 năm 2017Sân vận động Azteca, México City, México Hoa Kỳ1–11–1Vòng loại World Cup 2018
18.10 tháng 10 năm 2017Sân vận động Olímpico Metropolitano, San Pedro Sula, Honduras Honduras2–12–3Vòng loại World Cup 2018
19.23 tháng 6 năm 2018Rostov Arena, Rostov-on-Don, Nga Hàn Quốc1–02–1World Cup 2018

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Carlos Vela Profile". ESPN Soccernet. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2009.[liên kết hỏng]
  2. "Mexico - C. Vela - Profile with news, career statistics and history". Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  3. "Profile of Carlos Vela at Scoresway". Scoresway. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015.
  4. "Carlos Vela - Football Stats - Real Sociedad - Age 25 - Soccerbase". Soccerbase. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  5. "Fotball: Carlos Vela". Football DataBase. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  6. "Carlos Vela Player Profile at ESPN FC". ESPN FC. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  7. "Carlos Vela - National Football Teams". National Football Teams. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
  8. "International matches of Carlos Vela". Soccerway. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Carlos Vela
Morty Proxy This is a proxified and sanitized view of the page, visit original site.